www.pqadongygiatruyen.com

Cây thuốc có tác dụng cầm máu quanh ta

 Thuốc cầm máu dùng để chữa chứng chảy máu do nhiều nguyên nhân khác nhau 
Căn cứ vào nguyên nhân, y học cổ truyền chia thuốc cầm máu ra làm 3 loại

- Thuốc cầm máu do nguyên nhân xung huyết: gây thoát quản làm chảy máu gọi là thuốc khứ ứ chỉ huyết.

- Thuốc cầm máu do nguyên nhân sốt nhiễm khuẩn, nhiễm độc gây rối loạn thành mạch làm chảy máu, gọi là thuốc thanh nhiệt chi huyết, đường huyết.

- Thuốc chữa chảy máu do nguyên nhân tỳ hư không thống nhiếp huyết gọi là thuốc kiện tỳ nhiếp huyết.

Cần chú ý khi sử dụng thuốc cầm máu:

- Muốn phát huy tốt kết quả chữa bệnh thuốc khứ ứ chỉ huyết cần phối hơn với các thuốc hoạt huyết như đan sâm nga truật, xuyên khung vv...

- Muốn phát huy kết quả thuốc thanh nhiệt chỉ huyết người ta hay phối hợp với các thuốc thanh nhiệt (tả hỏa, lương huyết ) và thuốc hoạt huyết để chống viêm.

- Nếu chảy máu nhiều gây choáng, trụy mạch (thoát dương) thì phải dùng thuốc bổ khí mạnh như sâm.

THUỐC CẦM MÁU DO NGUYÊN NHÂN XUNG HUYẾT

(Khứ ứ chi huyết)

- Chỉ định chữa bệnh:

- Chảy máu do chấn thương

- Chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu dạ dày, chảy máu đường ruột như trĩ v.v...

- Đái ra máu

- Ho ra máu, chảy máu cam.

1. Tam thất:

Tam thất là củ phơi khô của cây tam thất, họ ngũ gia bì

* Tính vị quy kinh: ngọt, đắng, âm vào kinh can, vị

* Tác dụng: khứ ứ chỉ huyết, tiêu viêm, chỉ thống.

* Ứng dụng lâm sàng:

- Chữa chảy máu do ứ huyết, ho ra máu, nôn ra máu, rong kinh, sau đẻ bị rong huyết.

- Làm mất cơn đau xung huyết: ngã sưng đau, mụn nhọt, đau dạ dày, thống kinh, đau khớp.

- Tại chỗ chữa vết thương chảy máu: rắc bột tam thất

Liều dùng 4-10g/ ngày tán bột dùng

2. Huyết dư thán;

Huyết dư thán là tóc đốt thành than tồn tính

+ Tính vị quy kinh: đăng, bình vào kinh can, vị

* Tác dụng: tán ứ chỉ huyết, lợi niệu

* Ứng dụng lâm sàng:

- Tán ứ chỉ huyết: chữa các loại chảy máu, do xung huyết gây thoát quản, đặc biệt là chảy máu đường ruột, chữa bí tiểu tiện đái ít.

- Chữa hoàng đản nhiễm trùng . Làm liên da, sinh cơ mọc tổ chức hạt

* Liều dùng: 6-12g/ ngày

3. Ngẫu tiết (ngó sen)

* Tính vị quy kinh: Vị đắng, chát, tính bình vào kinh tâm, can, vị

*Tác dụng: cầm máu chống sung huyết

* Ứng dụng lâm sàng:

Cầm máu, chống xung huyết, chữa ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, lỵ ra máu, rong huyết.

* Liều lượng: 10-30g ngày (sao đen)

THUỐC CẦM MÁU DO KHÍ HƯ KHÔNG THỐNG NHIẾP HUYẾT:

Chữa các chứng: Chảy máu do huyết tán, rong kinh kéo dài, đại tiện ra huyết kéo dài. Phải dùng các loại thuốc bổ khí (bài bổ trung ích khí) phối hợp với các thuốc, ô tặc cốt, ngải cứu.

1. Ô tặc cốt ( mai mực):

* Tính vị quy kinh: mặn, ấm, vào kinh can, thận

* Tác dụng: cầm máu, chế toan

* Ứng dụng lâm sàng:

- Cầm máu: Đại tiện ra máu, trĩ chảy máu, đái ra máu, rong huyết

- Chữa ra khí hư

- Chữa chứng ợ chua trong bệnh đau dạ dày

* Liều dùng: 6-12g/ ngày

2. Ngải cứu: Liều lượng: 4-12g/ ngày đã nêu ở chương thuốc trừ hàn

THUỐC CẦM MÁU DO NGUYÊN NHÂN VIÊM NHIỄM:

(Thanh nhiệt chỉ huyết, lương huyết chỉ huyết)

Chỉ định chữa bệnh:

- Ho ra máu do viêm phổi

- Rối loạn thành mạch do các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng gây chảy máu cam, đái ra máu, đại tiện ra máu, xuất huyết dưới da

- Chảy máu cam do cơ địa ở người trẻ

1. Trắc bách diệp:

Trắc bá diệp là lá phơi khô của cây trắc bá, họ trắc bá

* Tính vị quy kinh: đắng, sáp, lạnh vào kinh phê, can, đại trường

* Tác dụng: Lương huyết chỉ huyết

* Ứng dụng lâm sàng:

- Chữa gây chảy máu: đặc biệt là ho ra máu, chảy máu cam

- Chữa ra khí hư do nhiễm trùng

* Liều dùng: 4-24g/ ngày ( cầm máu thì sao đen)

2. Hoa hòe:

Hoa hòe là hoa phơi khô của cây hòe họ đậu cánh bướm, hoa hòe mễ là hoa về còn ở thời kỳ ngậm nụ.

Tính vị quy kinh: đắng, lạnh vào kinh can, đại trường

Tác dụng: thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết

* Ứng dụng lâm sàng:

 - Cầm máu chữa chảy máu do trĩ, đại tiện ra máu

3. Cỏ nhọ nồi (Hạn liên thảo ):

Hạn liên thảo là toàn cây bỏ rễ phơi khô của cây nhọ nồi, họ cúc

* Tính vị quy kinh: ngọt chua, mát vào kinh can, thận

* Tác dụng: bổ can thận, chỉ huyết

* Ứng dụng lâm sàng:

- Bổ thận làm khỏe mạnh gân xương chữa người già đau lưng, chân gối mỏi, yếu, răng lung lay, chóng mặt, hoa mắt.

- Cầm máu: chảy máu cam, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, rong kinh.

- Làm đen tóc , Chữa mụn nhọt

* Liều lượng: 6-12g/ ngày

4. Rễ cỏ tranh (Bạch mao căn):

Liều lượng: 12 -24g/ ngày đã nêu ở chương thuốc thanh nhiệt lượng huyết 

Tin tức gần đây
Để lại số điện thoại
Bấm vào đây
Gọi 0912.760.377